Sắp xếp dữ liệu

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Giáo án Kỹ năng Công tác Đội

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Hoàng Minh Trung
    Người gửi: Lê Hoài Trung
    Ngày gửi: 19h:14' 08-07-2013
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quí thầy cô, anh chị phụ trách
    về tham dự lớp tập huấn công tác Đội
    An Giang - Hè 2013
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    PHẦN
    KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG TRẠI – TRUYỀN TIN

    1. Truyền tin bằng Morse
    2. Truyền tin bằng Semaphore
    3. Mật thư
    4. Dấu đi đường
    7. Phương hướng
    5. Nút dây
    6. Tổ chức Trò chơi lớn
    1. Quy ước khi liên lạc:
    1.1 Đối với người phát tin:
    - Bắt đầu: NW/NK/AAA
    - Bỏ, đánh lại chữ đó: 8 chữ E (8 Tích)
    - Cải chính: GHE
    - Ngưng một lát: AS
    - Kết thúc bản tin: AR.
    Bài
    KỸ NĂNG TRUYỀN TIN BẰNG MORSE
    1.2 Đối với người nhận tin:
    - Sẵn sàng nhận: K/GAK
    - Đợi một chút: AS
    - Xin nhắc lại: IMI
    - Đánh lại chữ: FM
    - Đã nhận và hiểu: R/QSL
    2. Qui ước thông tin:
    2.1. Bảng chữ cái Quốc Tế:(26 chữ)



    2.2. Các mẫu tự tiếng Việt được ghép từ mẫu tự Quốc Tế:
    AA = Â; EE = Ê; OO = Ô; DD = Đ
    AW = Ă; OW = Ơ; UW (W) = Ư; UOW = ƯƠ
    2.3. Nguyên tắc sử dụng dấu thanh:
    S= Sắc ( ’ ); F = Huyền (`)
    R = Hỏi ( œ ); X = Ngã (~); J = Nặng (.)

    * Các dấu thanh luôn được đặt ở cuối mỗi chữ.
    3. Một số lưu ý khi truyền tin
    bằng tín hiệu Morse:
    Dùng còi để truyền tin bằng tín hiệu Morse thì phải thổi từng tiếng rõ ràng, nhịp độ và trường độ: cách chữ cái là một thì cách từ là hai.

    Đứng ở đầu gió để thổi Morse; khi thổi không nên đi lại dễ gây lộn xộn các ký hiệu.

    - Còi luôn ngậm trên môi, khi xong bản tin mới lấy còi xuống.
    4. Bảng tín hiệu Morse (đối nhau)
    BẢNG 1
    E . T _
    I . . M _ _
    S . . . O _ _ _
    H . . . . CH _ _ _ _
    BẢNG 2
    A . _ N _ .
    U . . _ D _ . .
    V . . . _ B _ . . .
    R . _ . K _ . _
    L . _ . . Y _ . _ _
    F . . _ . Q _ _ . _
    BẢNG 3
    W . _ _ G _ _ .
    P . _ _ . X _ . . _
    BẢNG 4
    BẢNG 5
    C _ . _ . J . _ _ _ Z _ _ . .
    BẢNG 6 (CÁC CHỮ SỐ)
    1 . _ _ _ _ 6 _ . . . .
    2 . . _ _ _ 7 _ _ . . .
    3 . . . _ _ 8 _ _ _ . .
    4 . . . . _ 9 _ _ _ _ .
    5 . . . . . 0 _ _ _ _ _
    5. Bảng Morse theo mẫu tự Alphabet và số:
    6. Tháp Morse:
    * Kết thúc phần Morse.
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
    Bài
    KỸ NĂNG TRUYỂN TIN BẰNG SEMAPHORE
    1. Semaphore:
    Là loại hình truyền tin bằng cờ thường được sử dụng trong các ngành hàng hải, địa chất do một người Pháp tên là Chappe phát minh năm 1794. Ngày nay lo?i hình truyền tin này cũng được sử dụng trong sinh hoạt dã ngoại của chúng ta.
    2. Phương tiện để phát tín hiệu Semaphore:
    Là 2 lá cờ hình vuông, mỗi cạnh khoảng 40 cm. và được chia theo đường chéo hình vuông thành 2 phần (phần màu đỏ và phần màu trắng). Gậy dùng để buộc cờ dài khoảng 50 đến 55 cm. Khi buộc cờ vào gậy rồi thì cán cờ còn khoảng 10 đến 15 cm.
    - Vòng thứ nhất: Chỉ sử dụng một cánh tay để đánh cờ, cánh tay còn lại đặt tại vị trí như hình vẽ. Vòng này gồm các mẫu tự: A, B, C, D, E, F, G tương ứng với các số: 1,2,3,4,5,6,7
    1. Cách học Semaphore
    1.1. Học theo 7 vòng:
    Vòng thứ hai: Bắt đầu cánh tay trụ xuất phát từ mẫu tự A, ta kết hợp với cánh tay còn lại để tạo ra các mẫu tự: H (cũng là số 8), I (cũng là số 9), K, L, M, N.
    - Vòng thứ ba: Bắt đầu cánh tay trụ xuất phát từ mẫu tự B, ta kết hợp với cánh tay còn lại để tạo ra các mẫu tự: O, P, Q, R, S.
    - Vòng thứ tư: Bắt đầu cánh tay trụ xuất phát từ mẫu tự C, ta kết hợp với cánh tay còn lại để tạo ra các mẫu tự: T, U, Y và xoá chữ (ngược với chữ L).
    - Vòng thứ năm: Bắt đầu cánh tay trụ xuất phát từ mẫu tự D, ta kết hợp với cánh tay còn lại để tạo ra các mẫu tự: Đánh số, chữ J (cũng là chữ số 0) và chữ V.
    - Vòng thứ sáu: Bắt đầu cánh tay trụ xuất phát từ mẫu tự E, ta kết hợp với cánh tay còn lại để tạo ra các mẫu tự: W, X.
    - Vòng thứ bảy: Bắt đầu cánh tay trụ xuất phát từ mẫu tự F, ta kết hợp với cánh tay còn lại để tạo mẫu tự: Z (Ít khi dùng đến).
    1.2. Cách học Semaphore theo Alphabet
    1.3. Cách học theo các chữ đối nhau:
    2. Cách phát tín hiệu bằng cờ Semaphore
    - Đánh tín hiệu bắt đầu bằng cách thực hiện động tác mở cờ, đánh chéo số 8 trước mặt hoặc đánh cờ 1800 từ 2 chân lên đầu.
    - Hết 01 cụm từ, xếp 02 lá cờ phía trước (ngang thắt lưng)
    Ví dụ: Để phát 01 chữ “TRAIJ”, ta đánh từ ký tự T chuyển sang R, A, I, J rồi bắt cờ phía trước
    * Lưu ý:
    - Người phát tin phải đứng đúng tư thế, hai vai thẳng khi phát tín hiệu, không đi lại.
    - Không nên thay đổi tốc độ khi phát tín hiệu vì dễ làm người nhận tin, nhận không chính xác.
    - Chọn vị trí phát tín hiệu nên chọn vị trí cao, bằng phẳng thuận tiện cho người phát và người nhận dễ nhìn thấy.
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
    Bài
    KỸ NĂNG VỀ MẬT THƯ
    Mật thư :
    Mật thư là từ Việt, dịch rất sát từ Cryptogram, có gốc tiếng Hy lạp Kryptos: giấu kín, bí mật; và gramma: bản văn, lá thư. Mật thư có nghĩa là bản thông tin được được viết bằng các ký hiệu bí mật hoặc bằng các ký hiệu thông thường, nhưng theo một cách sắp xếp bí mật mà người gửi và người nhận đã tho? thuận trước với nhau nhằm giữ kín nội dung trao đổi.
    MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
    Mật mã: ( ciphen,code)
    Là các ký hiệu và cách sắp xếp để thể hiện nội dung bản tin. Mật mã gồm 2 yếu tố: hệ thống và chìa khóa.
    Giải mã:(Decinphermant)
    Là quá trình khám phá những bí mật của ký hiệu và cách sắp xếp để đọc được nội dung bản tin .
    Hệ thống:
    Là những qui định bất biến, những bước tiến hành nhất định trong việc dùng các ký hiệu và cách sắp xếp chúng.
    Hệ thống được qui về 3 dạng cơ bản sau:
    - Hệ thống thay thế.
    - Hệ thống dời chỗ.
    - Hệ thống ẩn dấu.
    Chìa khóa:
    - Chìa khóa được đặt ra nhằm mục đích là để nâng cao tính bí mật của bản tin.
    - Chìa khóa là phần gợi ý của người viết mật thư nhằm giúp người giải mật thư đoán biết hệ thống và có cơ sở tìm ra qui luật nhất định để giải mã.
    * Nếu là mật thư đơn giản thì không cần thiết phải có chìa khóa.
    VD v? m?t thu Đon gi?n
    * Ví dụ:
    Mật thư trên được viết theo hệ thống dời chỗ. Mật mã trong mật thư này là những chữ cái sắp xếp khác với trật tự, bình thường khi ta viết từ trái sang phải, từ trên xuống. Do đó chìa khóa đã gợi ý hướng dẫn, gi?i mã bằng hình vẽ.
    Nghĩa là đọc theo hình gợn sóng theo chiều của mũi tên, ta được nội dung bản tin là:
    ĐI CẮM TRẠI
    CÁC YÊU CẦU KHI VIẾT VÀ ĐỌC MẬT THƯ:
    VIẾT MẬT THƯ:
    - Phải phù hợp với trình độ, trí tuệ và kinh nghiệm của người giải mật thư. Có nghĩa là phải biết người nhận mật thư trình độ tư duy ra sao? Biết dùng chìa khóa và hệ thống nào?
    - Mật thư phải có ít nhiều tính cách bí ẩn bắt người chơi phải động não. Mật thư đã chơi ở buổi trại lần trước rồi, muốn sử dụng lại thì nên thay đổi vài chi tiết cơ bản.
    - Viết mật thư phải nghĩ đến chìa khóa, đặt chìa khóa phải nghĩ đến người nhận mật thư, đừng theo chủ quan của mình. Nếu mật thư quá khó sẽ gây sự đánh đố dẫn đến trò chơi mất hay, tốn nhiều thời gian.
    - Viết mật thư phải cẩn thận, cân nhắc sao cho phù hợp với hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu và thời gian của toàn buổi trại hay buổi sinh hoạt. Viết xong mật thư, cần kiểm tra lại xem có sai xót ở chỗ nào không? Nội dung đã đủ và đúng chưa? chìa khóa có gì sai lệch và có logic chưa?
    VIẾT MẬT THƯ:(TT)
    Trước hết phải bình tĩnh và thận trọng tìm ra ý nghĩa của chìa khóa. Chìa khóa bao giờ cũng liên quan chặt chẽ đến mật thư. Giải ý nghĩa của chìa khóa phải có cơ sở, hợp logic với mật thư. Chìa khóa có thể tìm ra được rất nhiều ý nghĩa khác nhau, nhưng quan trọng là ý nghĩa nào khớp với mật thư. Từ chìa khóa, ta có thể xác định mật thư thuộc hệ thống nào. Sau đó bắt đầu dịch mật thư. Nếu dịch ra thấy sai một vài chỗ sai có thể do:
    ĐỌC MẬT THƯ
    - Chưa tìm đúng ý nghĩa của chìa khóa (phải thử lại cách khác)
    - "Dịch" chưa đúng nghĩa chìa khóa (Phải kiểm tra lại)
    - Người gửi viết sai ký hiệu (có thể do cố tình viết sai)
    - Dịch mật thư xong, rồi chép lại toàn bộ nội dung đã "dịch", thấy chỗ nào không hợp lý, khác lạ thì phải cẩn thận chú ý, cân nhắc thật kỹ, chớ đoán mò hoặc vội kết luận.
    ĐỌC MẬT THƯ: (TT)
    Mỗi mẫu tự của bản tin được thay thế bằng một ký hiệu mật m
    CÁC HỆ THỐNG MẬT THƯ:
    1.Hệ thống thay thế:
    Ví dụ1: Các mẫu tự được thay thế bằng số:
    Như thế ta có nội dung mật mã của chữ: "TIẾN LÊN" là:
    20, 9, 5, 5, 14, 19 - 12, 5, 5, 14 = TIEENS - LEEN
    Ví dụ2: Các mẫu tự được thay thế bằng chữ:
    : A = d
    NW: Q, E, R – A, L, K, G – I, B, B, R, C Q,O,D,F,G.AR
    GIẢI
    Bảng giải mã:





    - Nội dung mật thư:
    thu - donj - leeuf - traij = thu dọn lều trại.
    2. Hệ thống dời chỗ:
    Trong hệ thống này thì nội dung bản tin không dùng ký
    hiệu, nhưng các mẫu tự của mỗi tiếng hoặc trật tự của các
    tiếng của bản tin được dịch chuyển hay xáo trộn.
    Ví dụ:
    ?: Chặt đôi thanh sắt để đặt đường ray.
    NW: V W G T E N - U N X I E S.AR
    Giải mã: Chia đôi mật thư và xếp thành 2 hàng ngang (2 đường ray song song) như sau:
    V W G T E N
    ? ? ? ? ? ?
    U N X I E S
    Đọc theo cột dọc, từ trái sang phải, ta có nội dung bản tin: VỮNG TIẾN.
    Mật thư ẩn dấu, là loại mật thư mà các ký tự của bản tin vẫn giữ vị trí bình thường mà không bị thay thế bằng các ký hiệu, nhưng lại được ngụy trang dưới một hình thức nào đó.
    3. Hệ thống ẩn dấu:
    Ví duï :
    : Ñieåm soá 1, 2. Thaèng moät baét soáng, thaèng 2 gieát cheát.
    NW: H N A K N I H I F O Q U U O A E A L N
    L Y U H C O S E 1 3 2 N G H I A O A W G F.AR
    Giải mã:
    Ta chỉ đánh số 1, 2 cho từng mẫu tự (1 trước - 2 sau) cho đến hết. Ghép các mẫu tự mang số 1 lại với nhau ta được nội dung của bản tin.
    Nội Dung: HANHF QUAAN LUCS 12 GIOWF
    B?ch van: HÀNH QUÂN LÚC 12 GIỜ.
    GIỚI THIỆU
    MỘT SỐ MẬT THƯ THÔNG DỤNG:
    1. Hệ thống thay thế:
    : Nguyeân töû löôïng Oxy
    NW: 4, 9, 22, 4, 20 – 3, 2, 15, 11 – 23, 22, 10 – 12, 9, 16, 6, 19.AR
    *Giaûi maõ: Soá thay chöõ O = 16
    * Baïch vaên: Chuùc baïn vui khoûe.
    : “Ñöôïc Ngoïc” ñöøng chia cho ai
    NW. yûK – meäin – oøhk – neâuq :AR.

    *Giaûi maõ: Ñaây laø maät thö “Ñoïc ngöôïc”. Caùc baïn ñoïc ngöôïc töøng chöõ, hoaëc ñem maät thö soi vaøo göông thì seõ ñoïc ñöôïc noäi dung.
    * Baïch vaên: Kyû nieäm khoù queân.
    2. Hệ thống dời chỗ:
    : Ñuoâi coù xuoâi thì ñaàu môùi loït.
    NW. FOOH – SCAB – NAOGN – SUAHC:AR.
    * Giaûi maõ: Ñaây laø maät thö “ñoïc ngöôïc”. Caùc baïn ñoïc ngöôïc caû baûn tin hoaëc ñem maät thö soi vaøo göông thì seõ ñoïc ñöôïc noäi dung.
    * Bạch văn: Cháu Ngoan Bác Hồ
    : Beù tröôùc, lôùn sau
    NW: Boà caâu phaùp – Kieán oân – Vi khuaån haõy – Böôùm phöông – Ruoài taäp.
    *Giaûi maõ: Noäi dung thaät ñöôïc cheøn vaøo caùc tín hieäu giaõ laø caùc con vaät. Ta chæ caàn xeáp caùc con vaät theo thöù töï töø nhoû ñeán lôùn vaø gaïch boû teân caùc con vaät ñi thì ta seõ coù noäi dung thaät.
    * Bạch văn: HAÕY OÂN TAÄP PHÖÔNG PHAÙP.
    3. Hệ thống ẩn dấu
    : BD = C , NQ = OP
    NW: TX,HJ,CI-AG,CE,YC.LO,AK-DF,KO-QW,GI,ZB,XD,MO-WA,CG,AI,TV.AR
    * Giaûi maõ: Nhö chìa khoùa ñaõ gôïi yù. Ta chæ caàn laáy maãu töï ôû giöõa 2 maãu töï giaõ trong maät thö.
    * Baïch vaên: Vì ñaøn em thaân yeâu.
    PHẦN THỰC HÀNH GIẢI MẬT THƯ
    1. : Hãy ca hát cho vui.
    NW: E D F V - W R R Q – G G X Z F V
    W K D Z Q J V.AR
    - Giải chìa khóa: K = H
    * Bạch văn: BÁC TÔN ĐỨC THẮNG.
    2. : Mười sáu trăng tròn.

    NW: 21,9,2,24,14,20 – 20,2,24,4,20
    12,9,2,24,15 – 9,16,16,15,8,7.AR
    - Giải chìa khóa: 16 = O
    * Bạch văn: THẮM SẮC KHĂN HỒNG.
    3. : Hãy chứng minh xy = A; yx = N.
    NW:
    yx2 + y2x + x2 + 4x +3y + (yx)2 + xy3 = AR
    - Giải chìa khóa: x: tíc; y: te
    4. : Mùa măng mọc.
    NW:
    - Giải chìa khóa: Đọc từ dưới lên trên
    PHƯƠNG PHÁP "MÒ" TRONG MẬT THƯ

    Ngoài phương pháp giải mã theo chìa khóa thông thường, những nguyên tắc về tiếng Việt sau đây có thể giúp bạn đoán mò nội dung của bạch văn khi gặp hệ thống thay thế.
    - Những phụ âm chỉ có thể đứng ở đầu từ: B, D, Đ, K, L, Q, S, V
    - Những phụ âm có thể ở đầu hoặc cuối của từ: M, P, T
    - Phụ âm có thể đứng ở đầu hoặc ở giữa của từ: R
    - Những phụ âm có thể ở đầu, ở giữa, hoặc ở cuối của từ: C, G, H, N
    - Những nguyên âm dài I, Y, E, Ê, O, Ơ, A, U, Ư có thể ở đầu, giữa, hoặc cuối của từ.
    - Những nguyên âm ngắn Ă, Â không bao giờ ở cuối từ.
    - Nếu B, D, Đ, H, L, M, R, S, V, X, Y, CH, GH, KH, NG, NGH, NH, PH, TH ở đầu của từ thì chắc chắn tiếp theo đó là nguyên âm.

    - Nếu C, H, M, N, P, T, Y, CH, NG ở cuối của từ thì chắc chắn trước đó là nguyên âm.
    - Nếu G ở cuối của từ thì chắc chắn trước đó là N.
    - Nếu H ở cuối của từ thì chắc chắn trước đó là C hoặc N.
    - Nếu P ở đầu của từ thì chắc chắn sau nó là H.
    - Nếu G là mẫu tự thứ hai của từ thì chắc chắn N là mẫu tự đầu của từ.
    - Sau Q chắc chắn là U.
    - Giữa U và E chắc chắn là Y,...
    Giới thiệu một số thuật ngữ gợi ý thường dùng trong chìa khóa mật thư thay thế (sưu tầm) :
    Đĩa giải mã mật thư thay thế thông thường (chữ thay chữ - số thay chữ):
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
    Dấu đường được đặt bên phải lối đi, trên những vật cố định, ngang tầm mắt hoặc trên mặt đường, nơi đễ nhìn thấy.
    Bài
    DẤU ĐI ĐƯỜNG TRONG SINH HOẠT
    -Không để mất dấu và dấu phải được vẽ đúng.
    Nên có ký hiệu riêng cho đơn vị mình khi đặt dấu đường.
    - Khoảng cách giữa 2 dấu đường không được quá 50m.
    - Kích thước của dấu đường:
    + Dài nhất: 30cm
    + Rộng nhất : 10cm
    31 dấu đi đường
    (chuẩn quy ước quốc tế):
    Bắt đầu đi
    Đi theo
    hướng này
    Đi nhanh lên
    Đi chậm lại
    Chạy nhanh lên
    Quay trở lại
    Đường cấm
    Chướng ngại vật phải vượt qua
    Chia làm 2 nhóm
    02 Nhóm nhập lại
    Rẽ phải
    Rẽ trái
    Đi theo lối tắt
    Đi theo lối sông, lối suối
    Vượt suối
    Có trại hướng này
    Dựng trại được
    Không được (cấm)
    dựng trại
    Nước uống được
    Nước không uống được
    Mật thư hướng này
    Nguy hiểm
    Qua cầu
    Làm cáng
    Có địch
    Đợi ở đây
    Đi theo dấu chân
    Có thú dữ
    Bình an, an toàn
    Đã đến nơi, hết dấu
    10h
    Về trại lúc 10 giờ
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
    BÀI
    KỸ NĂNG TỔ CHỨC TRÒ CHƠI LỚN

    Trong các hoạt động dã ngoại thì được tham dự những trò chơi mà nhất là được tham gia Trò chơi lớn là niềm thích thú của các bạn. Những diễn biến của trò chơi lớn mang lại cho người chơi những vui buồn và thông qua trò chơi thì người tổ chức mong muốn cung cấp những kiến thức về văn hóa lịch sử, truyền thống, kỹ năng sinh hoạt tập thể…
    Bên cạnh đó, thông qua Trò chơi lớn người tổ chức hiểu thêm về các trại sinh những mặt ưu và khuyết từng người.
    - Nếu bạn là người đi trại nhiều nhưng chưa một lần được tham dự Trò chơi lớn thì xem như những cuộc trại của bạn sẽ mất đi một phần ý nghĩa và hào hứng.
    - Trong khi tham gia Trò chơi lớn thì việc được tìm hiểu thêm về ý nghĩa cuộc chơi và kiến thức là then chốt, còn lại là những trò chơi vận động, thử thách nhỏ được kịch bản hóa để nêu bật lòng can đảm, trí thông minh, sự khéo léo và nhanh nhạy của các bạn. Người chơi như cuốn vào những trận đánh, hóa thân thành những chiến sĩ giải phóng quân hoặc sẽ đóng vai thành những dũng sĩ tiêu diệt cái ác bảo vệ hòa bình... và thế là họ xung trận một cách vô tư, nhiệt tình để rồi có những cảm xúc đọng lại sau khi trò chơi kết thúc.
    - Để tham dự Trò chơi lớn bạn cần phải có một vốn kiến thức về lịch sử xã hội. Ngoài ra, bạn cần biết thêm một số kỹ năng sinh hoạt như: morse, sémaphore, dấu đường, mật thư… và các kỹ năng cơ bản khác.
    - Trò chơi lớn đòi hỏi các bạn tham gia không chỉ ở cá nhân bạn mà còn thử thách ngay chính tính tập thể của đội mà bạn tham gia. Nếu có sự đoàn kết nhất trí cao độ trong toàn đội thì sẽ tạo được kết quả như đội mong muốn. Không có Trò chơi lớn nào mà đội chiến thắng lại chỉ là một người.
    Phần I: TRÒ CHƠI LỚN LÀ THẾ NÀO?
    - Để có thể tổ chức tốt một chương trình Trò chơi lớn thật hấp dẫn, vui tươi thì phải đòi hỏi một số yêu cầu như sau:
    I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CHỈ HUY CHUNG:
    1. Phải xác định chủ đề, tên gọi, mục tiêu của Trò chơi lớn:
    - Chủ đề của Trò chơi lớn có thể là: những câu chuyện lịch sử truyền thống, chuyện cổ tích thần thoại, chuyện phiêu lưu mạo hiểm, trinh thám, khoa học viễn tưởng hay họp bạn…
    - Tên của Trò chơi lớn phải gắn với chủ đề nhằm giúp người chơi vào vai trong suốt cuộc chơi.

    Ví dụ như: Đi tìm kho báu của Thần Mặt trời, Chiến thắng Điện Biên Phủ, Hành trình khoa học…
    - Mục tiêu và yêu cầu của trò chơi là nhằm kiểm tra kỹ năng chuyên môn, giáo dục truyền thống, rèn luyện thể chất và giao lưu giữa các bạn.
    2. Phải nắm vững kỹ năng chuyên môn:
    - Kỹ năng chuyên môn là gì? Là các lý thuyết được huấn luyện bây giờ ứng dụng cụ thể trong kỳ trại hay Trò chơi lớn.
    - Người tổ chức Trò chơi lớn giỏi phải là người nắm vững các kỹ năng sinh hoạt tập thể như: truyền tin, mật thư, nút dây, dấu đường, cứu thương… và phải có kinh nghiệm trong xử lý các tình huống trong Trò chơi lớn như: các đội quá khích, đi sai theo lộ trình dự kiến…
    3. Phải nắm rõ địa hình, địa thế:
    - Trò chơi lớn có thành công không cũng phụ thuộc nhiều vào việc người thiết kế Trò chơi lớn biết chọn địa điểm sao cho phù hợp với cuộc chơi. Trên từng ngã đường, đồi núi, cây cỏ, sông suối… phải gắn liền với nội dung hoạt động cho phù hợp kịch bản.
    - Mặt khác người tổ chức phải biết cách vẽ sơ đồ Trò chơi lớn, bản đồ chạy trạm và cách thức di chuyển. Cách di chuyển giữa các trạm ra sao? Hình thức chạy trạm xoay vòng hay cuốn chiếu? Đi cụm hay từng đội riêng biệt?
    - Để thực hiện tốt việc bố trí trạm qua căn cứ địa hình, bắt buộc người tổ chức phải tham gia tiền trạm.
    * Ghi chú: “Tiền trạm” là một thuật ngữ trong sinh hoạt để nêu lên quá trình nghiên cứu thực địa nơi ta dự kiến tổ chức hoạt động nhằm nắm được các yếu tố thiên nhiên và con người địa phương. Qua đó tổ chức tốt các hoạt động tại trại.
    4. Bố trí lực lượng cho Trò chơi lớn:
    a. Đối với lực lượng Ban tổ chức:
    - Phải xác định có bao nhiêu trạm, địa điểm ở đâu?
    - Mỗi trạm bao nhiêu người? Có đủ sức không?
    - Nhiệm vụ của từng thành viên trong mỗi trạm?
    - Việc điều phối bổ sung lực lượng của trạm ra sao?
    - Nội dung mỗi trạm làm gì?
    “Kỷ luật - Thống nhất - Công bằng - Tuyệt đối bí mật” là những nguyên tắc mà mỗi thành viên trong Ban tổ chức phải chấp hành.
    b. Đối với người tham gia Trò chơi lớn:
    - Số lượng người chơi là bao nhiêu?
    - Sự chênh lệch giữa nam – nữ? Điều đó có quan trọng không?
    - Độ tuổi của người tham gia? Có ảnh hưởng gì không?
    - Trình độ và mức độ tham gia của các đội?
    * Nếu ta trả lời được những câu hỏi đặt ra thì ta sẽ thiết kế trò chơi vừa sức, không quá khó hay quá dễ. Cuối cùng có thể chuẩn bị cho mỗi đội tham gia có đặc điểm riêng biệt nhằm dễ nhận biết như nón, áo, thẻ đeo…
    5. Xác định thời gian diễn ra Trò chơi lớn:
    - Ta căn cứ vào những yếu tố: tổng số trạm, đoạn đường di chuyển, trình độ tham gia của các đội và mức độ các nội dung thử thách để xác định thời gian tối thiểu và tối đa cho từng trạm và cả cuộc chơi.
    - Tùy vào chủ đề, địa điểm, thời tiết, điều kiện tổ chức, đối tượng tham gia mà ta xác định thời điểm xuất phát và kết thúc của cuộc chơi: ban đêm, khuya, sáng hay chiều.
    6. Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ:
    - Ta phải căn cứ vào nội dung thử thách từng trạm mà tiến hành chuẩn bị các dụng cụ cho cuộc chơi thật đủ và chi tiết. Nên chăng có thêm công tác chăm lo sức khỏe cho người tham gia. Yếu tố vật dụng trò chơi cũng được xem là quan trọng vì nó diễn tả ý đồ kịch bản được hoàn hảo.
    - Trước khi diễn ra Trò chơi lớn phải họp Ban tổ chức để rà soát lại sự chuẩn bị của các trạm và có thể thông báo cho các đội và cá nhân người tham gia những vấn đề cần chuẩn bị trước.
    7. Xây dựng kịch bản và diễn tiến Trò chơi lớn:
    Khi đã nắm vững các yêu cầu trên thì công việc cuối cùng là viết kịch bản Trò chơi lớn bao gồm:
    a. Những vấn đề chung:
    - Tên trò chơi? Mục đích, yêu cầu? Số lượng tham gia?
    - Thời gian tiến hành? Nội quy và hiệu lệnh chung?
    - Biên chế đội? Vật dụng các trạm?
    b. Diễn biến trò chơi phải tuân theo trình tự như kịch bản:
    - Trạm xuất phát ở đâu? Kết thúc ở đâu?
    - Diễn biến chạy trạm? Xoay vòng hay cuốn chiếu?
    - Ai chịu trách nhiệm điều phối diễn biến trò chơi?
    * Trước khi chơi, người điều phối có thể giới thiệu sơ nét về tên gọi và những chặng thử thách cho người chơi. Để tạo sự bất ngờ và thú vị cho người chơi thì toàn bộ kế hoạch Trò chơi lớn phải được giữ bí mật tuyệt đối.
    II. ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA:
    1. Phải có sức khỏe:

    Đây là tiêu chuẩn đầu tiên vì Trò chơi lớn đòi hỏi sự vận động tối đa cả về trí tuệ và sức lực, nếu sức khỏe yếu sẽ ảnh hưởng cho đơn vị trong quá trình chơi.
    2. Phải có kỹ năng:
    Người chơi phải biết ít nhất một trong những nội dung sinh hoạt tập thể để thực hiện tốt các nội dung tại trạm. Đa số qua các Trò chơi lớn thì lực lượng “ăn theo” dường như đông hơn những bạn có chuyên môn. Qua cuộc chơi thì những bạn này cũng sẽ rút ra những kinh nghiệm và bài học cho riêng mình để phấn đấu trong thời gian tới.
    3. Phải có tính kiên trì, chịu khó, linh hoạt, sáng tạo và chủ động được thời gian:

    Đây là vai trò, đức tính của người phụ trách, đội trưởng mỗi đội.
    4. Phải trung thực, ý thức kỷ luật và tinh thần tập thể cao:
    Đây là nguyên tắc bắt buộc của người tham dự Trò chơi lớn.
    Phần II:
    TRÒ CHƠI LỚN CHIA LÀM MẤY LOẠI
    1. Người ta phân Trò chơi lớn ra khá nhiều loại như:
    - Hội quân: các cánh từ khắp nơi tập trung về.
    - Liên lạc: từ 1 điểm tỏa ra rồi liên lạc quay trở về.
    - Vượt tuyến: dẫn quân vượt qua trận tuyến của phe địch.
    - Truy kích: dẫn quân tìm dấu vết của đội đi trước để tấn công.
    - Công đồn: vừa tấn công đồn giặc và vừa bảo vệ căn cứ của mình.
    - Tiến công vòng tròn: A đánh B, B đánh C, C đánh A.
    - Trận giả: có thể chia từ 2 phe trở lên.
    - Hành trình: theo diễn biến có 1 mới có 2 và có 3… hoặc diễn ra trong cả quá trình du khảo, tham quan.
    2. Ta có thể chia Trò chơi lớn làm 3 loại:
    a. Cách chạy trạm “Xoay vòng”:
    Các đội từ trạm Trung tâm tỏa đi các hướng và thực hiện các nội dung tại trạm, sau đó di chuyển theo cùng 1 chiều. Kết thúc 1 vòng các đội có thể tập trung về hay kết thúc tại trạm cuối.
    Ví dụ: ta có 3 đội thì sẽ bố trí 3 trạm, từ trạm trung tâm đội A sẽ chạy theo hướng trạm 1 – 2 – 3, đội B thì chạy theo hướng trạm 2 – 3 – 1 và C thì chạy 3 – 1 – 2.
    b. Cách chạy trạm “Cuốn chiếu”:

    Các đội lần lượt đi từ trạm xuất phát (trạm 1) đến trạm 2 rồi trạm 3… đến trạm kết thúc.
    c. Cách chạy trạm “Phối hợp”:
    Kết hợp giữa cách chạy trạm xoay vòng và cuốn chiếu.
    Mời các bạn tham khảo thêm các kịch bản trong tài liệu.
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
    Bài
    PHƯƠNG HƯỚNG
    Thuở xưa, khi cuộc sống con người còn gắn liền với thiên nhiên thì những ngôi sao những chòm sao trên bầu trời lại còn có những vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, như được dùng để xác định thời gian, mùa màng … xác định phương hướng cho những nhà thám hiểm trong những chuyến hải hành dong buồm ra khơi xa.Bạn hãy cùng tôi lang thang trên bầu trời cùng với những chòm sao quan trọng trong việc định hướng đó là những chiếc la bàn thiên nhiên hay những “chìa khóa của bầu trời”.
    Chòm sao Bắc Đẩu – Chòm sao Gấu Lớn (Ursa Major)
    Ảnh : Chòm sao Gấu Lớn với
    bảy sao dạng gàu có tên gọi Bắc Đẩu.
    Người Trung Quốc có câu “Biết được Bắc Đẩu, đi khắp thế gian”. Chòm sao Bắc Đẩu(1) ngày nay theo phân chia 88 chòm sao trên bầu trời của Hiệp Hội Thiên Văn Quốc Tế(2) thì nó là một phần của chòm sao Gấu Lớn (Ursa Major), đó là 7 ngôi sao có hình dạng chiếc gàu xuất hiện ở phía bắc khi hoàng hôn xuống trong những đêm mùa xuân và hè.
    Thiên văn phương đông trong đó có Việt Nam gọi nó là Bắc Đẩu Thất Tinh, nó còn xuất hiện trong rất nhiều nền văn hóa, với người Mỹ nó có tên gọi “Cái Muỗng Lớn” (Big Dipper) vì hình dạng rất đặc biệt trên bầu trời.
    Điểm đặc biệt của chòm Bắc Đẩu ngoài hình dạng ra chính là ở công dụng xác định phương hướng, nó giúp chúng ta xác định chính xác hướng bắc trong trường hợp khó quan sát được sao Bắc Cực (Polaris) – sao nằm tại cực bắc trong chòm Gấu Nhỏ (Ursa Minor) vốn không phải là một ngôi sao sáng lắm.
    Thẳng theo cạnh gàu nối liền 2 sao β và α của chòm Gấu Lớn là chỉ thẳng hướng bắc và gấp khoảng 5 lần đoạn đó sẽ giúp chúng ta tìm đến sao Bắc Cực.
    Ngoài xác định phương hướng chòm Gấu Lớn còn là một chòm sao “chìa khóa” quan trọng giúp cho những người mới quan sát bầu trời định vị được các chòm sao khác quanh nó.
    Ảnh: Chòm Gấu Lớn (Đại Hùng) thường được dùng để mốc để nhận diện các chòm sao quan trọng khác.
    Chòm Sao Chiến Sĩ (Orion)
    Chòm sao Chiến sĩ là chòm sao của mùa đông, hẳn bất kì ai trong số chúng ta cũng ấn tượng với hình dáng như chiếc nơ của nó với 3 sao thẳng hàng nằm ở thắt lưng của chàng tráng sĩ.
    Ở Việt Nam trong dân gian còn có tên gọi là Sao Cày do phần giữa của chòm vì nó giống như hình của chiếc lưỡi cày.

    Trong trường ca Odyssey của Homer, chòm sao Orion là một trong những chiếc la bàn tự nhiên mà chàng Odysseus đã sử dụng trong chuyến hải trình dài dằng dặc của mình tìm đường về với quê hương.Phía dưới 3 sao thắt lưng thẳng hàng của chòm cũng là 3 đốm sáng nhỏ thẳng hàng tạo thành thanh kiếm của chàng Orion.
    Thẳng theo hướng của thanh kiếm là gần như chính xác hướng Nam, quả là một chiếc la bàn tự nhiên tuyệt diệu.
    Từ chòm Orion chúng ta có thể tìm ra rất nhiều chòm sao khác xuất hiện vào mùa đông và đều là những chòm sao sáng của bầu trời.
    Sao Sirius & chòm Canis Major (Đại Khuyển)
    Hãy kéo dài 3 sao thẳng hàng ở thắt lưng của Orion bạn sẽ gặp một ngôi sao sang xanh rực rỡ đó chính là sao Sirus trong chòm Đại Khuyển. Sirius còn gọi là sao Thiên Lang, ngoại trừ các hành tinh nó là ngôi sao sáng nhất của bầu trời đêm. Sirius cách chúng ta 8.6 năm ánh sáng.
    Sao Procyon – Chòm Canis Minor (Tiểu Khuyển) và Tam Giác Mùa Đông
    Procyon là ngôi sao sáng thứ 8 trên bầu trời cùng với Sirus và Betelgeuse (chòm Orion) tạo thành một tam giác đều với 3 đỉnh rực sáng.
    Chòm Gemini (Song Tử)
    Sẽ không khó xác định chòm Gemini vào lúc này (tháng 2/2008) vì đang có Sao Hỏa sáng đỏ ở trong chòm. Nhưng vào những lúc khác bạn có thể dùng sao Betelguese và thắt lưng của Orion để xác định hai sao Pollux và Castor trong chòm Gemini.
    Tiếp tục tới nút dây
    Quay về màn hình chính
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
    Bài
    NUÙT DAÂY CAÊN BAÛN
    Nút chịu
    Nút nối
    Nút treo
    Nút cấp cứu
    Nút buộc
    Nút trang trí
    NÚT CHỊU
    Chịu đơn
    Chịu kép
    NÚT CHỊU ĐƠN
    CÔNG DỤNG
    - Dùng chịu lực.
    - Tạo điểm tựa khi cầm nắm dây.
    - Không cho đầu dây chui qua một lỗ nhỏ.
    - Buộc đầu dây bị tưa.
    NÚT CHỊU KÉP
    CÔNG DỤNG
    - Dùng chịu lực, có độ chịu tốt hơn chịu đơn.
    - Tạo điểm tựa khi cầm nắm dây.
    - Không cho đầu dây chui qua một lỗ nhỏ.
    - Buộc đầu dây bị tưa.
    CÁC NÚT NỐI
    Nút dẹt
    Nút dẹt hoa
    Nút bò
    Nối chỉ câu
    Thợ dệt
    NÚT DẸT
    CÔNG DỤNG
    - Là nút thông dụng nhất Thế giới. Dùng nối hai đầu dây có cùng tiết diện.
    - Làm nút trang trí.
    - Nút thắt trong khăn quàng.
    - Kết thúc trong băng cứu thương
    NÚT DẸT HOA
    CÔNG DỤNG
    Cột dây gói quà, dây giày.
    nút bò
    CÔNG DỤNG
    - Dùng nối hai đầu dây có cùng tiết diện.
    - Làm nút trang trí trong gói quà.
    Là dạng thắt sai của nút dẹt
    NÚT NỐI CHỈ CÂU
    CÔNG DỤNG
    - Nối sợi dây câu cá.
    - Dùng nối hai đầu dây có thể không cùng tiết diện.
    - Dùng trong trang trí
    NÚT THỢ DỆT
    CÔNG DỤNG
    - Dùng nối hai đầu dây có thể không cùng tiết diện
    - Dùng để buộc góc mái lều có may sẵn vòng dây vải.
    NÚT THỢ DỆT KHOÁ SỐNG
    CÔNG DỤNG
    Dùng nối hai đầu dây có thể không cùng tiết diện.
    Ứng dụng trong dựng lều
    CÁC NÚT BUỘC
    Nút số 8
    Nút
    thuyền chài
    Nút kéo gỗ
    Nút chạy
    NÚT SỐ 8
    CÔNG DỤNG
    Dùng chịu lực
    Tạo điểm tựa khi cầm nắm dây
    Không cho đầu dây chui qua một lỗ nhỏ.
    Làm nút trang trí
    Dùng làm thang dây.
    NÚT THUYỀN CHÀI
    CÔNG DỤNG
    Dùng neo thuyền vào bến.
    Bắt đầu cho các nút trong bộ tháp nối
    NÚT KÉO GỖ
    CÔNG DỤNG
    Dùng cột kéo một súc gỗ lớn.
    Dùng mắc võng vào một thân cây
    NÚT CHẠY
    CÔNG DỤNG
    Dùng tăng một sợi dây bị chùng.
    Ứng dụng trong dựng lều.
    CÁC NÚT TREO
    Nút
    sơn ca
    Nút
    thòng lọng
    Nút
    ghế đu
    NÚT SƠN CA
    CÔNG DỤNG
    Dùng cột treo một vật nặng.
    Dùng xiết một bó cây
    NÚT THÒNG LỌNG
    CÔNG DỤNG
    Dùng cột xiết, treo một vật.
    Dùng bắt thú vật.

    NÚT GHẾ ĐU
    CÔNG DỤNG
    Thực hiện ghế đu dã chiến tại đất trại
    CÁC NÚT CẤP CỨU
    Nút ghế đơn
    Nút thoát thân
    Nút
    C?u ho?
    NÚT GHẾ ĐƠN
    CÔNG DỤNG
    Dùng buộc treo một vật nặng
    Dùng kéo người bị nạn từ một chỗ thấp lên hoặc thả người từ trên cao xuống.
    NÚT THOÁT THÂN
    CÔNG DỤNG
    Dùng thoát hiểm từ một nơi cao xuống thấp, sau đó có thể thu hồi lại dây một cách dễ dàng.
    NÚT GHẾ CỨU HOẢ
    Công dụng: Dùng để cứu người, đưa người từ trên cao xuống hoặc từ dưới lên.
    NÚT TRANG TRÍ
    HOA 4 CÁNH
    MÓC XÍCH
    NÚT CÚC
    ÁO THU?NG
    NÚT CÚC ÁO
    NH?T B?N
    NÚT HOA TỨ
    CÁNH (KIỂU KHÁC)
    NÚT THẮT
    CARAVAT
    NÚT HOA 4 CÁNH
    CÔNG D?NG
    Trang trí đầu dây, làm dây đeo còi.
    NÚT HOA TỨ CÁNH (KIỂU KHÁC)
    NÚT MÓC XÍCH
    CÔNG DỤNG
    Dùng thu ngắn dây.
    Trang trí cho 1 đoạn dây, dễ làm và dễ tháo gỡ.
    NÚT CÚC ÁO
    CÔNG DỤNG
    Dùng trang trí 1 đoạn dây.
    Nút trong các áo kiểu Trung Hoa.
    CÚC ÁO NHẬT BẢN
    Công dụng: Dùng để trang trí trên các sợi dây đeo hoặc khóa dây kéo.
    CÁC CÁCH THẮT CARAVAT
    Kiểu 1:
    Kiểu 2:
    Kiểu 1:
    KIỂU 2:
    Kết thúc bài giảng
    QUAY VỀ MÀN HÌNH CHÍNH
    Lê Hoài Trung
    ĐT: 0978.333833 – 0763.555566
    Email: letrung_vape@angiang.edu.vn
    hoangminhtrung.ag@gmail.com
    Web: longxuyen/violet.vn
    CHÚC CÁC BẠN LUÔN THÀNH CÔNG
     
    Gửi ý kiến