Sắp xếp dữ liệu

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên
    Gốc > VĂN BẢN MỚI > Trao đổi kinh nghiệm >

    TỰ HỌC TIẾNG CAMPUCHIA

     Bài 1

      GIAO TIẾP

     Chào : Xốc-xop bai, Cô-rúp xua, Xua x'đây, Chum-riêp xua.

     Tiếng dùng để chào có nhiều như trên, nhưng thông thường lúc gặp nhau thì dùng tiếng Xốc-xơp-bai có nghĩa là bình an, vui vẻ. Khi chào thì chấp hai tay đưa lên ngực. Khi chào những người già hay ở nơi đông người như hội nghị, mít tinh thì dùng tiếng Cô-rúp xua hay Chum-riêp xua. Lúc chào cũng chấp hai tay đưa lên ngực (chào sư sãi thì dùng tiếng khác- sẽ giới thiệu ở phần sau).

     Cảm ơn : Or-cun

     Xin : Xôm

     Xin lỗi : Xôm tôs hoặc Xôm ót- tôs.

     Xin thứ lỗi, tha lỗi : Xôm-ạs-phây-tôs

     Mời : Onh-chơnh

     Mời ngồi : Onh-chơnh oòng-cui.

     Dạ, vâng : Bat, Chas (tiếng batchas đều có nghĩa là dạ, vâng, nhưng nam giới dạ thì dùng tiếng Bat, nữ giới dạ dùng tiếng Chas).

     Chào anh (chị) bình an, vui vẻ : Xốc-xop bai boong (Câu này cũng được hiểu là khỏe không anh).

     Tạm biệt các bạn : Xôm lia bon-đa mưt hoặc Xôm chùm-riêp lia bon-đa mưt.

     Xin tạm biệt anh : Xôm chum-riêp lia.

               Nếu nói với người lớn hơn và kính trọng ta dùng Xôm cô-rup lia

     Mời anh uống nước : Onh-chơnh boong phâc tưc.

     Nhà vệ sinh ở phía sau : Bòn-túp tưc nâu khang c'roi.

     Anh vui lòng chờ một chút : Boong mê-ta chăm bòn-têch.

     Chúng ta đi : Dơng chênh đòm-nơ.

     Bài 2

      XƯNG HÔ

     Tôi : Kh'nhum (Kh'nhum)

     Cha  : Âu hoặc Âu-púc hoặc Bây-đa (Từ thường dùng là Âu-púc)

     Mẹ : Me hoặc M'đai hoặc Mia-đa

     Cha vợ : Âu-púc kh'mêc khang pro-pun

     Mẹ vợ : M'đai kh'mêc khang pro-pun

     Mẹ chồng : Âu-púc Kh'mêc khang p'đây

     Trai : P'rôs [1]

     Gái : X'rây

     Anh, chị  : Boong

     Tiếng boong dùng để chỉ chung anh hoặc chị. Khi muốn chỉ rõ đó là anh trai thì phải nói Boong p'rôs và chị gái : Boong X'rây.

     Ví dụ : Anh (chị) có mấy người anh em : Boong miên boong p'ôn pôn-man nec.

     Tôi có ba anh và hai chị : Kh'nhum miên boong p'rôs bây nưng boong x'rây pir

     Em : P'ôn.

     P'ôn cũng gọi chung em trai hai em gái. Khi cần nói rõ đó là em trai hay em gái thì thêm vào chữ P'ôn tiếng P'rôs hoặc X'rây như tiếng Boong ở trên.

     Chị dâu : Boong th'lay x'rây

     Em dâu : P'ôn th'lay x'rây

     Bác trai : Um hoặc Âu-púc thôm

     Bác Hồ : Um Hô

     Chú : Pu hoặc Mia

     Thím : Ming (tiếng thím viết chữ là Ming nhưng nói thì đọc là Minh)

      : M'đai ming

      : Ming khang âu-púc

     Cậu : Mia khang m'đai

     Chồng : P'đây hoặc Xoa-mây (Xva-mây)

     Vợ lớn : Pro-pun đơm

     Vợ bé : Pro-pun chông

     Đàn ông góa vợ : Puôs-mai

     Đàn bà góa chồng : Mê-mai

     Độc thân : Liu

     Cô đơn : Nơ liu.

     Mồ côi : Com P'ria.

     Con : Côn hoặc Bôt

     Con đầu lòng : Côn ch'boong

     Con út : Con pâu (hoặc đọc là pơ)

     Con đẻ : Côn-boong cớt

     Con nuôi : Côn thoar

     Anh nuôi  : Boong thoa;

     Em nuôi : P'ôn thoa)

     Con dâu : Côn pro-xa x'rây

     Con rể : Côn pro-xa prôs

     Con trai : Côn prôs hoặc Bôt-t'ra [2].

     Con gái : Côn-x'rây hoặc Bôt-t'rây [3]

     Cháu : Chau

     Cháu (xưng hô) : Kh'muôi

     Ông bà gọi cháu nội, cháu ngoại, thì dùng tiếng Chau. Còn khi ta gọi các em nhỏ cỡ tuổi con cháu mình hoặc con của anh, chị, em mình thì dùng tiếng Kh'muôi. Khi viết hay nói trước quần chúng : Chúng ta phải hành động cho xứng đáng con cháu Bà Trưng, Bà Triệu thì tiếng con cháu ở đây phải dùng tiếng Côn Chau,

     Ví dụ : Puốc dơng t'râu thuơ oi xom chia côn chau rô-bos đôn Trưng, đôn Triệu.

      (gái chưa chồng) : Niêng cro mum hoặc Niêng canh-nha

     Hài nhi : Tia-ruôc (téa-rok)

    Thiếu nhi : Cô-mar

     Nam thiếu nhi : Cô-ma ra

     Nữ thiếu nhi : Cô-ma-rây.

     Nam thiếu niên : Cô-mar chum-tuông

     Thiếu nữ : Cô-ma-rây chum tuông.

     Thanh niên : Du-văn hoặc Du-vec-chun

     Thanh nữ : Du-vec-tây hoặc Du-vec-nia-ri

     Ông : Lôôc (Lok)

     Tiếng Lôôk để chỉ những người lớn tuổi, người có chức tước.

     Ví dụ : Ông chủ tịch : Lôôc prothiên; Ông sư (tiểu đồng người giữ chùa) : Lôôc nên; Ông bác : Lôôc um…

      : Lôôc x'rây hoặc Nec x'rây hoặc Lôôc Chum-tiêu

     (Tiếng Lôôc Chum-tiêu dùng để chỉ các phụ nữ có chức tước, giống như tiếng Madame của Pháp)

     Ví dụ : Bà Phó Thủ tướng : Lôôc Chum-tiêu Up-pạk-nia-duôc Rot-mun-t'rây.

                 Bà Bộ trưởng : Lôôc Chum-tiêu Rót-mun-t'rây.

     Ngài : Ec-âu-đom (còn đọc là Ec Út-đom).

     Ví dụ: Ngài Tỉnh trưởng : Ec-ut-đom Ạ-phi-pal khet.

     Ông cụ : Ta (Lôôk tà)

     Bà cụ : Di-ây (tiếng di-ây đọc nhanh, dính nhau nghe như Dây)

     Chúng ta : Puôc-dơng hoặc Dơng

     Chúng tôi : Dơng Kh'nhum

      : Via

     Thằng : A (còn đọc là À)

     Ví dụ: A Ba tâu na bắt hơi = Thằng Ba đi đâu mất tiêu rồi.

     Ông ấy (ổng), bà ấy (bả), anh ấy (ảnh) : Coat (Dùng chung cho ngôi thứ ba số ít). Riêng chữ Hắn gọi là Kê.

     Gia đình : Crua-xar (Tiếng crua-xar còn có nghĩa là vợ chồng).

     Anh (chị) đã có vợ (chồng) chưa? : Boong miên cru-xar tôôch (nhỏ) hơi nâu?

     Ông chú di đâu đó : Lôôc pu onh-chơnh tâu na? (Tiếng onh-chơnh dùng ở đây để tỏ sự kính trọng đối với những người lớn).

     Cháu đi đâu đó? : Kh'muôi tâu na? (Ở đây không dùng tiếng onh-chơnh vì người mình hỏi thuộc hàng con, cháu).

     Anh (chị) có mấy người con : Boong miên côn pôn-man nec.

    Tôi có 03 con, hai trai, một gái : Kh'nhum miên côn bây: prôs pir, x'rây muôi hoặc nói : Kh'nhum miên bôt bây : bôt t'ra pir, bôt-t'rây muôi.

     Anh là con thứ mấy trong gia đình? Boong chia côn ti bôn man kh'nông crua-xar?

     Cha mẹ của anh (chị) còn sống không? : Âu-púc m'đai rô-bos boong nâu ruas tê hoặc nói : Âu-púc m'đai rô-bos boong nâu cuông vuông tê? (câu này lịch sự hơn).

     Còn sống cả : nâu ruas teng os (hoặc nâu cuông vuông teng os).

     Cha tôi từ trần : Âu-púc Kh'nhum a-nêch-chăn-căm hơi (hoặc x'lăp-hơi).

     Anh đã có vợ chưa?  : Boong miên pro-pun hơi nâu (hoặc phec-ri-dia hơi nâu)?

     Tôi còn độc thân (chưa vợ, chưa chồng) : Kh'nhum nâu liu.

     

    Bài 3 :

     MỘT SỐ ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ THƯỜNG DÙNG

     Xin  : Xôm

     Mời : Onh-chơnh

     Dạ, vâng : Bat, Chas

     Ăn  : Xi hoặc Nhăm hoặc Hôp hoặc Pi-xar hoặc Tô-tuôl tiên… Có nhiều tiếng để chỉ từ ăn. Khi dùng với người ngang tuổi hay ít tuối hơn mình thì dùng tiếng Xi. Đối với người lớn tuổi thì dùng tiếng Pi-xar, Hôp. Các cháu nhỏ ăn thì dùng tiếng Nhăm. Đối với chim thú ăn chỉ dùng tiếng Xi. Hai tiếng Hôp và Pi-xar còn có nghĩa là uống, hút. Tiếng Tô-tuôl tiên có nghĩa là nhận lộc, từ này dùng đối với giới quý tộc, người ta tôn kính. Hoặc khi có người hỏi mình đã Hôp bai, Pixar bai (ăn cơm) chưa? thì có thể trả lời : Tô-tuôl tiên hơi (ăn rồi) nếu mình đã ăn.

     Xin nâng cốc : Xôm lơc keo.

     Cụng ly : Chul keo.

     Uống : Phấc.

     Đi  : tâu, Đơr.

     Ngồi : Oong-cui.

     Buồn ngủ : Ngô-ngui-đêc

     Nằm, ngủ : Đêc.

     Nghỉ ngơi : Xom-rac.

     Dừng: Shup hoặc Sôp.

     Hút : Chuốc, Hôp, Pi-xar.

     Nghĩ (suy nghĩ) : Cứt.

     Sanh (sinh, đẻ): Cơt hoặc Đêc ph'lơng hoặc chh'loong tôn-lê hoặc xom-ral côn hoặc pro-xốt.

     Có nhiều tiếng để chỉ từ sanh đẻ. Thông thường thì dùng tiếng Cơt hoặc Đêc ph'lơng (nằm lửa). Tiếng văn vẻ thì dùng Chh'loong tôn-lê (nghĩa là vượt sông), Xom-ral côn, Pro-xốt. Riêng thú vật đẻ thì dùng tiếng Cơt, gia cầm đẻ dùng tiếng Pôông.

     Chết : Ngoap hoặc X lắp hoặc Mô-ra-năc hoặc A-nếch-cha-căm hoặc Băt boong chi-vit.

     (Chết có nhiều tiếng. Thú vật, cây cối chết thì dùng tiếng Ngoap. Người chết thì dùng tiếng X'lăp (tiếng bình dân). Đối với người lớn tuổi, người có chức tước dùng các tiếng Mô-ra-năc, A-nếch-cha-căm).

     Mang tang (để tang) : Căn túc hoặc Căn mô-ra nac xanh-nha.

     Đẹp : X'at hoặc lờ-o (tiếng X'at còn có nghĩa là sạch sẽ).

     Rồi : Hơi

     Chưa : Nâu

     Chưa từng : Min đel.

     Ví dụ: Tôi chưa từng đi Ăng-kô-vát : Kh'nhum min đel tâu pra-sat Ăng-ko-vát.

     Còn  : Nâu, xol

     No : Chh'et hoặc Bo-bôr (Bo-bôr có nghĩa là Đầy đủ).

     Biết : Ches hoặc Đâng.

     Quen : Th'loap.

     Không quen (chưa từng): Min th'loap hoặc Min đel.

     Không quen biết : Min so-coan.

     Ngoan : Chia, X'lôt, Xô-phiêp. (X'lôt còn có nghĩa là hiền).

     Em bé ngoan : Kh'mêng chia (hoặc X'lôt hoặc Xô-phiêp)

     Người khôn ngoan : M'nus chh'lat.

     Gọi : Hau.

     La (hét) : Srec.

     Nói : Ni di-ây (chữ di-ây đọc nhanh nghe như Dây).

     Chửi : Chê.

     Chậm : Dứt

     Nhanh  : Lươn hoặc Nhoap hoặc Rô-has hoặc Chhăp.

     Tốc độ : Lô-bươn.

               *Ví dụ: Bắn tốc độ = Banh lô-bươn.

     Nghe : X'đăp hoặc Lư.

     Hiền : Dul.

     Tiểu tiện : Tâu-nôm hoặc Bót-chơng tôôch (tâu nôm tiếng thô dùng cho trẻ em).

     Đại tiện : Tâu-chu-ach hoặc Bót chơng thôm (tâu chu-ach tiếng thô dùng cho trẻ em hoặc động vật)

     (Tiếng Bót-chơng có nghĩa là xếp chân)

     Thông thường khi vào nhà hoặc hàng quán muốn hỏi thăm nhà vệ sinh, người Campuchia dùng từ Bòn-tup tưc nghĩa đen là phòng nước.

               Ví dụ: Bòn-tup tưc nâu e na boong? => Nhà vệ sinh ở đâu vậy anh?

     Nhỏ : Tôôch.

     Lớn : Thôm

     Không : Ot hoặc Tê hoặc Min hoặc Ât.

     Không có : Kh'miên hoặc Ot miên hoặc Min miên hoặc Ât miên.

     Về : Tâu vinh.

     Phải, bị, đúng : T'râu.

     +Phải làm : T'râu thuơ

     +Bị thương : T'râu rô-buôs

     +Đúng rồi : T'râu hơi.

     Đi về nhà : Tâu ph'tes vinh.

     Đi đâu về, từ đâu tới?

                                  Môôc pi-na? hoặc Pi-na môôc?

     - Anh ăn cơm chưa ?

                                  Boong hôp (pi-xar) bai hơi nâu ?

     - Tôi ăn cơm rồi.

                                  Kh'nhum hôp (pi-xar hoặc tô- tuôl-tiên) bai hơi.

     - Anh ăn thêm.

                                  Boong pi-xar thêm (tiếng thêm Việt và Kh'mer nói như nhau).

     - Cảm ơn, tôi no rồi (đủ rồi).

                                  Or-cun Kh'nhum chh'et hơi (Bò-bôr hơi).

     - Cháu ngoan lắm.

                                  Kh'muôi xô-phiêp nas.

     - Anh kiếm gì ?

                                  Boong rôôc  x'ây (hoặc rôôc a-vây) ?

     - Tôi kiếm xe ôtô của ông Ba.

                                  Kh'nhum rôôc lan rô-bos tà Ba.

     - Tháng nào chị sanh ?

                                  Khe na boong x'rây xom-ral côn?

     - Anh đi đâu ?

                                  Boong onh-chơnh tâu na ?

     - Tôi về nhà.

                                  Kh'nhum tâu ph'tes

     - Bác đi đâu về ?

                                  Lôôc um onh chơnh môôc pi na?

     - Tôi ở ruộng về

                                  Kh'nhum môôc pi x're.

     - Tôi từ nhà tới.

                                  Kh'nhum môôc pi ph'tes.

     - Tôi đi chợ về.

                                  Kh'nhum môôc pi ph'xar

     - Tôi buồn ngủ quá, phải đi một chút.

                                  Kh'nhum ngô-ngui đêc nas, t'râu tâu xom-rac bon-tếch.

     - Cái này tiếng kh'mer gọi như thế nào?

                                  A-nis phia-xa kh'mer hau dang đôôch m'đêch)?

                                  Hoặc nói tắt A-nis Campuchia hau ây?

     - Từ này có nghĩa thế nào ?

                                  Piêc nis miên nây dang na ?

     - Anh nói chậm một chút.

                                  Boong ni-di-ây (dây) oi dưt bon-têch.

     - Anh nói quá nhanh.

                                  Boong ni-di-ây rô-has pêc (hoặc nhoap pêc)

     - Anh nói lại một lần nữa.

                                  Boong nì-di-ây lơng vinh muôi đoong tiêt (mờ đoong tiêt).

     - Anh có thuốc hút không  ?

                                  Boong miên th'năm chuôc tê ?

     - Tôi không có.

                                  Kh'nhum kh'miên (hoặc Kh'nhum min miên) tê.

     - Ông Trưởng ấp có ở nhà không.

                                  Lôôc mê phum nâu ph'tes tê?

     - Ông ấy không ở nhà.

                                  Coat ơt nâu tê (hoặc min nâu tê).

                                  Hoặc Tôi không biết nữa : Kh'nhum ot đâng phoong.

     (Nếu trả lời một tiếng không như tiếng No của Tiếng Anh thì dùng tiếng Tê).

     

    Bài 4

     SỐ, THỜI GIAN

     Số : Lêc (lek).

     Thời gian  : Pêl vê-lia.

     Một : Muôi hoặc Mờ (số 1 khi đứng đàng sau sự vật thì gọi muôi, đứng trước sự vật thường gọi Mờ, tuy nhiên gọi muôi cũng được).

     Ví dụ : Một con trâu : Cro bây muôi.

                Một triệu : Mờ liên.

     Một lần : M'đoong.

     Hai : Pir (Pir đọc kéo dài r nhưng nghe nhỏ).

     Ba : Bây

     Bốn : Buôn.

     Năm : P'răm.

     Sáu : P'răm muôi

     Bảy : P'răm pir

     Tám : P'răm bây.

     Chín : P'răm buôn

     Mười : Đop

     Hai mươi : M'phây (Mờ-phây)

     Ba mươi : Xam xâp

     Bốn mươi : Xe xâp

     Năm mươi : Ha xâp.

     Sáu mươi : Hôôc xâp

     Bảy mươi : Chât xấp

     Tám mươi : Pet xâp.

     Chín mươi : Cau xâp

     Trăm : Roi.  Năm trăm : P'ram roi

     Ngàn : Poan     Tám ngàn : P'ram bây poan.

     Vạn : Mơn        Mười ngàn : Muôi mơn        Năm mươi ngàn : P'ram mơn.

     Ức (10 vạn) : Xen.        Ba trăm ngàn : Bây xen.

     Triệu : Liên.

     Từ 11 trở đi thì điếm đóp muôi, đóp pir. Các số 21, 31…..cũng như vậy tức M'phây muôi, Xam-xâp muôi…

     Một đôi (cặp): Muôi cu (đôi dép, cặp đôi)

     Một đôi dép : Sbach chơng m'cu.

     Một cặp : Muôi nưm (Muôi nưm chỉ dùng chỉ một đôi trâu, đôi bò. Tiếng nưm có nghĩa là cái ách, vì trâu bò kéo xe, cày, bừa, đều mắc chung hai con vào một cái ách. Một đôi trâu : Cro bây muôi nưm (hoặc m'nưm).

     Một nửa : Con-las

     Một chục : Đop

     Một tá : Muôi lô

     Thế kỷ (100) : Xăt-ta-voat.

     Thiên niên kỷ : Xăt-hạ-ta-voat

     Năm : Chh'năm.

     Tháng : Khe

     Ngày : Th'ngay

     Giờ : Moông (mông)

     Phút : Nia-ti

     Buối sáng : Pêl p'rưc

     Bình minh : Prô lưm.

     Buổi trưa : Pêl rô-xiêl , pêl L'nghiêch

     Buổi tối : Pêl dup.

     Rạng đông :  Pêl prưc prô-hiêm

     Hoàng hôn : Pêl prô-lup.

     Ngày hôm nay : Th'ngay nis.

     Ngày hôm qua : Th'ngay m'xâl

     Ngày hôm kia : M'xâl m'ngay.

     Ngày mai : Th' ngay x'ec

     Ngày mốt : T'ngay khan x'ec

                                  CÁC NGÀY TRONG TUẦN

     Thứ hai : Th'ngay chăn.

     Thứ ba : Th'ngay oong-kia

     Thứ tư : Th'ngay put.

     Thứ năm : Th'ngay pro ho's

     Thứ sáu : Th'ngay xôc.

     Thứ bảy : Th'ngay xau

     Chủ nhật : Th' ngay a-tit.

     Tuần : Săt-p'đa hoặc A-tit.

     + Muôi a-tit : Một tuần

     + Báo cáo tuần : Rô-bai-ca pro-chăm Săt-p'đa.

     Ngày tết : Th'ngay chôl chh'năm th'mây

     Vào  : Chôl

     Năm mới : Chh'năm th'mây

     Gần : chit.

     Xa : Chh'ngai

     Độ chừng (khoảng): Pro-hel

    Bao nhiêu : Pôn-man

     Đã, rồi : Hơi.

     Đang : Com-pung

     Sẽ : Nưng

     - Con đầu lòng anh (chị) bao nhiêu tuổi ?

                        Côn ch'boong rô-bos boong a-du pôn- man?

     - Con đầu lòng tôi 16 tuổi.

                        Côn ch'boong rô-bos Kh'nhum a-du đọp-prăm muôi chh'năm.

     - Anh có mấy người con ?

                       Boong miên côn pôn-man nec?

     - Tôi có 4 con.

                        Kh'nhum miên côn buôn (khi thân mật dùng tiếng M'tom-bo)

     - Anh có mấy xe ôtô con?

                       Boong miên lan tôôch pôn man c'rương?

     Trong tiếng Kh'mer muốn nói con trâu, con bò thì dùng tiến c'bal (dầu). Ví dụ : Ba con trâu : Cro bây bây hoặc cro bây bây c'bal (3 đầu trâu), ba con bò : Cô bây hoặc Cô bây c'bal. Nếu nói : Côn cro bây bây hay côn cô bây thì có nghĩa là ba con nghé (trâu con), ba con bê.

     - Bây giời là mấy giờ ?

                                  Ây-lâu nis Môông pôn-man?

     - Bốn giờ sáng

                                  Môông buôn p'rức (có nghĩa là giờ thứ tư buổi sáng) không nói buôn môông vì nói như vậy có nghĩa là công việc gì đó phải làm hết 4 giờ.

     Ví dụ : Đêm qua tôi chỉ ngủ được bốn giờ : Dup mênh Kh'nhum đêc ban te buôn môông.

     - Đến 4 giờ sáng tôi mới ngủ được.

                        Đol môông buôn p'rức Kh'nhum tơp ban đêc.

     - Ngày mai tôi sẽ đi Đà Lạt.

                        Th'ngay x'ec Kh'nhum nưng tâu Đà Lạt.

     Tiếng Kh'mer cũng như tiếng Việt khi muốn chỉ quá khứ, thì hiện tại,  thì tương lai thì dùng tiếng Hơi, Com-pung, Nưng như nói ở trên. Động từ vẫn giữ nguyên không phải chia như tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

     Bài 5 :

     ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT

     Ruộng : X're.

     Rẫy : Chom-car.

     Sông  : Tôn-lê hoặc X'tưng.

     Sông chảy thẳng ra biển và có nước mặn, thủy triều lên xuống thì dùng tiếng Tôn-lê. Sông nhánh chảy ra sông lớn thì gọi x'tưng, sông Tôn-lê-xap mà ta thường gọi Biển hồ tuy không có nước mặn và thủy triều lên xuống nhưng gọi Tôn-lê vì sông này lớn. Tôn-lê-xap có nghĩa là sông lớn nước ngọt.

     Suối : Ô hoặc Prêc.

     Kênh đào : Prêc chic hoặc Prò-lai.

     Ao , hồ : X'ras

     Bàu  : Bâng

     Đìa : Tro-beng

     Biển : Xăc-môt.

     Biển Đông : Xăc-môt Chân.

     Đại dương : Mô-ha xăc-môt.

     Vịnh : Chhung xăc-môt

     Rừng : P'rây

     Núi : Ph'num (Phnôm)

     (Có thời điểm ta phiên âm tiếng Phnôm Pênh thành Nông Pênh được cho là không đúng. Vì Phnôm Pênh mới đúng nghĩa là Núi bà Pênh theo truyền thuyết Khmer)

     Đồi  : Ph'num tôôch.

     Trảng  : Viêl.

     Đường : Ph'lâu hoặc Th'nol (Khác với đường ăn là S'co)

     Đường xe hơi : Ph'lâu rô-tês lan, Ph'lâu rot-dun, th'nol lan, th'nol rot-dun

     Đường sắt : Ph'lâu đec, ph'lâu ay-dec x'may diên

     Đường xe bò : Ph'lâu rô-tês cô

     Đường bộ : Ph'lâu côôc.

     Đường mòn : Ph'lâu lum

     Bến : Chom-not (dùng cho đường bộ), Com-puông (dùng cho đường thủy)

     Bến tàu, Bến phà : Com-puông Phe

     Sân bay : Chom-not dun-hos hoặc A-cas-diên than (nghĩa là phi trường).

     Cầu : X'piên.

     Cầu mới : X'piên th'mây.

     Đồn điền : Chom-car.

     Nhà máy : Rông chăc hoặc Rông ma-xin.

     Nhà máy xay lúa: Rông ma-xin cân x'rấu, rông chăc cân x'râu

     Nhà máy dệt : Rôông chăc đom-baanh (baanh đọc nhanh gần như banh).

     Nhà máy điện : Rôông chăc a-ki-xăc-ni hoặc Rôông ma-xin ph'lơng (ph'lơng)

     Thủy điện : Rôông  ma-xin tức.

     Thủy lợi : Thun thiên tưc

     Nhà trường : Xa-la riên

     Nhà thương : Xa-la pêt.

     Bệnh viện : Môn-ti pêt.

     Doanh trại : Bon ti-ây.

     Trại lính : Bon ti-ây tia-hiên (ti-ây đọc nhanh như tây)

     Chùa : Voat hoặc A-ram hoặc Vi-Hia.

     Nhà thờ : Vi-hia ca-tô-lic (Đạo thiên chúa) ; Vi-hia Islam (Hồi giáo).

     Tháp : Pra-xat.

     Sâu : Ch'râu

     Cạn : Rec

     Cao : Kh'puôs.

     Thấp (lùn) : Tiếp

     Rộng : Tu-li-ây (li-ây đọc nhanh)

     Hẹp  : Choong-iêt.

     Dài : Veng.

     Ngắn : Kh'lây.

     Gãy : Băc

     Đứt : Đách

     Hỏng : Khôôch.

     Ngang : Tô-tưng

     Dọc : Bon-đoi

     Dùng : Prơ

     Qua (sang) : Chh'loong

     - Sông này tên là gì ?

                                  Tôn-lê (X'tưng) nis ch'muôs ây ?

     - Sông này gọi là sông Xen.

                                  X'tưng nis hau x'tưng Xen

     - Về mùa nắng nước sâu tới đâu ?

                                  Rô-đâu prăng tức ch'râu đol t'râm na

     - Chỗ nào có cầu ?

                                  Con-leng na miên x'piên

     - Không có cầu, phải qua bằng thuyền.

                                  Ot miên x'piên tê, t'râu chh'loong đoi tuc.

     - Về mùa mưa nước chảy xiết lắm

                                  Rô- đâu vô-xa tức hô ch'ros nas.

     è      Khe ph'liêng : Tháng mưa.

               Khe prăng : Tháng nắng.

     

    Bài 6

     LÀNG XÓM, DÂN SỐ, NGHỀ NGHIỆP

     

    Ấp : Phum.

      : Khum.

     Phường: Sang-kăt

     Huyện : X'rốc.

     Vùng : Đom-bon hoặc Tom-bon

     Tỉnh : Khet

     Khu : Phiêc, Phum-phiêc.

     Quân khu: Dôch-thẹ phum-phiêc

     Nước : Pro-tês

     Tổ quốc : Miêt-tô-phum

     Đất nước : Tức đây.

     Biên giới : Prum-đen.

     Ranh giới: Prum pro-tul.

     Dân tộc : Chiêt.

     Quốc tịch: Xanh-chiêt

     Nòi giống : Puch

     Giai cấp : Văn-năc

     Giới : Phêt.

     Loại: Pro-phêt

     Nóc gia (căn nhà): Kh'noong ph'tes

     Hộ, gia đình : Crua-xar.

     Nông dân : Nec thơ x're, Cạ-xê-cor.

     Vô sản : Ăc-thun

     Công nhân : Căm-ma-cor.

     Thợ: Chiêng.

     Thương nhân : Chh'muôn hoặc A-chi-vẹ-cor.

     Giáo viên : Cru boong-riên

     Thầy giáo : Lôôc cru

     Cô giáo : Nec cru

     Giáo sư : Xas-t'ra-char

     Bác sĩ : Vêch-chẹ-bon-đưt

     Y tá (nam) : Ki-liên-nup-pa-thac.

     Y tá (nữ) : Ky- liên-nup-pa-tha-di-ca

     Học sinh : Xơs hoặc Xâc-xa-nu-xơs

     Sinh viên : Nị-xât

     Thư ký : Lê-kha hoặc Lê-kha-thi-car hoặc X'miên

     Sư sãi : Xoong hoặc Phi-khô-xoong.

     Thợ may : Chiêng cắt-đêr

     Thợ hớt tóc : Chiêng căt xooc

     Tài xế : Tài-công lan hoặc Nec-bơc-bo hoặc Nec-bơc rot-dun.

     Nội trợ : Mê Ph'tes

     Lính  : Tia-hiên.

     Sỹ quan: Ni-ây tia-hiên.

     Hạ sỹ quan: Ni-ây tia-hiên-rôông.

     Chiến sỹ: Dut-thẹ-chun.

     Nhà báo : Nec ca- xet

     Nghệ sĩ : Xâl-lô-păc-cor

     Viên chức (nam) : Nì-dô-chic

    Nữ viên chức : Nì-dô-chi-ca.

     Công chức : Mun-t'rây hoặc Nec riêch-chh'car.

     Trí thức : Panh-nha-chun hoặc Panh-nha-voan

     Tiểu học : Pa-thom-xâc-xa.

                        Trường tiểu học (cấp 1): Sa-la Pa-thom-xâc-xa.

     Trung học : Mô-th'dum xâc-xa.

     Đại học : Ut-đom xâc-xa

     Cao học: A-nụ-bon-đât

     Trường đại học: Mô-ha Vit-th'dia-lay.

     Dân tộc thiểu số : Chun chiêt phiêc têch.

     Ngoại kiều : A-nêc-cạ-chun

     Con lai : Côn căt

     - Ấp này tên gì ?

               Phum nis chh'muôs ây ?

     - Trước đây anh làm nghề gì ?

     Mun nis boong thuơ ca a-vây (hoặc pro-cóp car rôôc xi muc rô-bon a-vây) ?

     - Anh dạy cấp mấy ?

               Boong boong-riên th'năc ti pôn-man

     - Tôi dạy cấp trung học ?

               Kh'nhum boong- riên th'năc mô-th'dum xấc- xa

     - Dạy ở trường nào ?

               Boong-riên nâu xa-la riên na ?

     

    Bài 7

     THỨC ĂN, NƯỚC UỐNG, HOA QUẢ

     

    Gạo : Oong-cor

     Lúa : X'râu

     Tấm : Chông oong-cor

     Cám : Con-tuôc

     Cơm : Bai

     Cơm nếp : Bai đom-nơp (chữ viết đom-nơp, nhưng nói t'nơp)

     Cơm tẻ : Bai kh'xai

     Cơm cháy : Bai c'đăng

     Cơm nguội : Bai cooc

     Cháo : Bo-bor

     Chè : Bo-bor x'cor

     Đường (đường ăn) : X'cor

     Đường trắng : X'cor xo

     Đường thốt nốt : X'cor th'not

     Muối : Om bâl

     Nước mắm : Tức t'rây (có nơi gọi là Tức-thẩy)

     Mắm : Pro hôốc (một loại mắm của Campuchia)

     Mắm tôm (ruốc) : Ca-pí

       : T'rây

     Cá trê : T'rây on-đeng

     Cá lóc (cá quả) : T'rây ros

     Cá rô : T'rây c'ranh.

     Lươn  : On-tuông

     Tôm (lớn) : Boong-coong

     Tôm (nhỏ) : Boong-kia

     Tép  : Com-pưs

     Cua : C'đam

     Cua biển  : C'đam xăc-môt

     Canh : Xom lo

     Bún : Num bonh-chốc

     Bánh :  Num

     Kẹo  : X'cor croap

     Bắp : Pốt

     Khoai : Đom lôông

     Khoai lang : Đom lôông chh'via (lúc nói x'via) .

     Khoai mì : Đom-lôông chhơ hoặc Đom-lôông mi

    Khoai sọ : Đom- lôông t'rao.

     Khoai tây : Đom- lôông ba-răng.

     Khoai từ (củ từ) : Đom lôông đay kh'la (Đay kh'la : Tay cọp).

     Củ : Mơm

     Hành : Kh'tưm

     Hành tây : Kh’tưm ba-răng

     Tỏi : Kh'tưm xo

     Ớt : M'tês

     Tiêu : M'rêch

     Trà : Te

     Nước trà : Tức te

     Mật ong : Tức kh'mum.

     Sữa : Tức đos ( Đos : vú)

     Sữa bò : Tức đos cô

     Nước : Tức

     Nước lạnh : Tức t'ro chec.

     Nước sôi : Tức pus

     Nước chín : Tức chom-ân

     Nước đá : Tức cooc

     Rượu : X'ra

     Bia (la-ve) : Lăp-de

     Nước ngọt :  Tức crôôch (nước chanh).

     Cà phê : Cà-phê

     Trái cây : Ph'le chhơ

     Trái dừa : Ph'le đôông (đaung)

     Chuối : Chêc (chêk)

     Đu đủ : L'hông

     Mít : Kh'nor

     Xoài : X'vai (nói nhanh nghe như xoai)

     Mãng cầu (na) : Tiêp

     Mãng cầu xiêm : Tiep ba-răng (Ba-răng : Tây)

     Sầu riêng : Tu-rên.

     Nhãn  : Miên.

     Hồng Xiêm (sa-po-chêr)  : L'mut.

     Chanh : Crôốch chh'ma

     Cam : Crôốch pô-thi-xăt

     Bưởi : Crôốch ph'lông

     Vú sữa : Ph'le tức đos

     Ổi : Tro-bec (bek)

     Táo  : Put T'ria

     Vải (trái vải) : Cu-lên.

     Khóm (dứa, trái thơm) : M' noas

     Chôm chôm : Xao-mao

     Dưa  : T'ro-xooc

     Dưa chuột (dưa leo) : T'ro-xooc ph'or

     Dưa hấu : Âu-lâc

     Đậu : Xon-đec

     Đậu nành : Xon-đec-xiêng

     Đậu xanh : Xon-đec-bai hoặc Xon-đec khiêu

     Đậu phộng (lạc) : Xon-đec đây

     Đậu đũa : Xon-đec t'rơng hoặc Xon-đec cua

     Rau : bon-le

     Rau thơm : Chir cro-ôp

     Cải bắp : X'pây c'đôp

     Rau muống : T'ro-cuôn

     Nấm : Ph'xât

     Nấm rơm : Ph'xât chom-bơng

     Mộc nhĩ : Ph'xât t'ro chiêc con-đor (t'ro-chiêc con-đor : Lỗ tai chuột).

     Bầu : Kh'lôôc

     Bí đỏ (bí rợ)  : L'pâu

     Bí đao : T'ro-laach (nói nhanh là Tò-lách)

     Cà chua : Pêng-pos

      (quả cà) : T'rop

     Củ đậu (củ sắn)  : Pê cuôc

     Măng  : Tum-peng

     Măng tre : Tum-peng rư-xây

     Măng tầm vông : Tum-peng pinh pông

     Chín (cơm chín) : Chh'ân

     Chín (trái cây chín) : Tum

     Sống (cơm sống) : Chhao

     Già : Chas

     Non : Kh'chây

     Tươi : X'ros

     Ươn : Băc-xăch

     Thối : X'ôi

     Thiu (cơm thiu) : Ph'ôm

     Chua : Chur

     Ngọt : Ph'em

     Chát : Chot

     Mặn : Pray

     Lạt : Xap

     Đắng : L'ving

     Độc (dại) : Pul

     Nấu : Đăm, Chom-ân

     Nướng : Ăng hoặc Đốt

     Rang : Linh

     Chiên (rán) : Chiên, chha

     Kho : Kho

     Vo gạo : Liêng oong-cor

     Bẻ (hoặc hái) : Bẻ (hoặc căch)

     Nhóm lửa : Boong-căt ph'lơng

     Nêm : Boong

     Kiêng : Tom

     Phân biệt : Beng chec, xom coal

     Hấp : Chom-hôi

     - Mời anh uống nước trà :

     Onh-chơnh boong phấc tức te

     - Tôi muốn uống nước đá, không quen uống nước trà.

     Kh'nhum choong phấc tức cooc, min th'loap phấc tức te tê

     - Đất ở vùng này trồng đậu tương tốt lắm.

     Đây nâu đom-bon nis đăm xon- đec xiêng l'o nas.

     - Bàu ở đây có cá nhiều lắm. Ốc, cua cũng nhiều.

     Bâng nâu ti nis miên t'rây ch'rơn. Kh'doong, c'đam co ch'rơn nas đer

     - Tôi sẽ đi bẽ khế hoặc me về nấu canh chua

     Kh'nhum nưng tâu béc ph'le x'pư rư om-pâl đơm-bây môôc đăm xom-lo mờ-chu

     

     Bài 8

     ĐỘNG VẬT

     

     Trâu : Cro-bây

     Nghé (trâu con) : Côn cro-bây

      : Cô

      : Côn-cô

     Voi : Đom rây

     Ngựa : Xes

     Cọp : Kh'la

     Sư tử : Tao

     Thỏ : Thós

     Beo : Kh'la rô-khân

     Gấu : Kh'la kh'mun (ghép từ con cọp là khla và con ong là khmum)

     Bò tót : Tun-xoong hoặc cô-prây

     Trâu rừng : Minh

     Nai : Prơs hoặc Son-đăn

     Mễn (mang) : Chh'lus

     Nhím : Pro-ma

     Thỏ : Tùn-xai

     Heo : Ch'ruc

     Heo rừng : Ch'ruc prây

     Chó : Chh'ke

     Chó sói : Chh'ke cho-chóoc

     Sóc : Com-prôc

     Khỉ : X'va (nói nhanh như Xoa)

     Vượn : Tôôc (tuach)

      : Pô-pê

     Vịt : Tia

     Ngan, ngỗng : C'ngan

     Bồ câu : Priêp

     Chim cu : Rô-lôôc

     Vẹt : Xêc

     Công : C'ngooc

      : Moan

     Gà con : Côn-moan

     Gà trống : Moan chh'môl

     Gà mái : Moan nhi hoặc mê moan

     Gà giò : Moan chum tuông

     Gà đá (gà chọi) : Moan chul.

     Đực : Chh'môl

     Cái : Nhi

     Sừng : X'neng

     Ngà voi : Ph'luc đom-rây

     Nhung (sừng nai còn non) : X’neng prơs kh'chây

     Da : X’bec.

     Chân : Chơng.

              è Dép : X’bec chơng.

     Đẻ (thú đẻ con) : Cơt

     Đẻ (đẻ trứng) : Pôông.

     Trứng : Pôông hoặc Xut.

                        * Ví dụ: Pôông tia = Trứng vịt (hột vịt)

                                     Pôông tia côn = Hột vịt lộn.

                                     Xut moan = Trứng gà.

     Sủa : Prus

     Gáy : Rô-nghiêu

     Cục tác : Kh'tôt

     Hót hoặc Gáy : Dum (Dum còn có nghĩa là khóc)

     Dữ : Cach

     Hiền : X'lôt

     Ấp : Crap

     Nở (trứng gà nở) : Nhoas

     - Anh có mấy cặp trâu ?

     Boong miên cro-bây pôn-man nưm ?

     - Anh có mấy con trâu ?

     Boong miên cro-bây pôn-man ?

     - Tôi có 3 con trâu

     Kh'nhum miên cro-bây bây hoặc (Kh'nhum miên cro-bây bây c'bal)

     Tiếng Kh'mer không dùng tiếng con để chỉ thú vật như trong tiếng Việt, nên khi muốn nói ba con trâu, ba con gà thì nói : Cro-bây bây hoặc cro-bây bây c'bal (trâu 3 đầu tức là con) moan bây (hoặc moan bây c'bal).

     - Anh có nuôi gà không ?

     Boong miên chình-châm moan tê ?

     - Khi nào gà lẻ bầy anh chia cho tôi một cặp để nuôi.

     Cal na moan bec vôông, boong oi Kh'nhum muôi cu đơm-bây chình-châm.

     

     Bài 9

     MỘT SỐ ĐỒ DÙNG THƯỜNG NGÀY

     

    Nồi : Chh'năng

     Chảo : Kh'tes hoặc Chh'năng kh'tes

     Chén (bát) : Chan

      (đựng canh) : Chan xom-lo

     Dĩa (đĩa) : Chan tiêp.

     Muỗng (thìa) : X'lap pria

     Đũa : Choong-cơs

      (muôi) : Vêc

     Dao : Căm-bât

     Kéo : Con-t'ray

     Bàn ủi : Chh'năng út.

     Ấm nấu nước : Com-xiêu

     Bình tích (ấm tích) : Păn te

     Ly : Keo

     Chung (Tách, Ly uống trà) : Pêng

     Bình thủy (đựng nước nóng) : Bom-puông tức c'đao

     Bình nước đá : Bom-puông tức cooc

     Thùng : Pot, Thung

     Thau (Chậu) : Phơng hoặc Chan c'lăm

     Chổi : Ôm-bos

     Áo : Ao

     Quần : Khao

     Áo thun : Ao dưt

     Quần cụt : Khao kh'lây

     Võng : Oong-rưng

     Khăn rằn (Khăn choàng tắm)  : Cro ma

     Khăn : Con-xeng.

     Khăn mặt : Con-xeng chut muc hoặc Con-xeng puôc-cô.

     Khăn tay : Con-xeng đay

     Khăn quàng đỏ : Con-xeng boong co cro-hom

     Dây nịt (dây lưng) : Kh'xe cro-văt.

     Hộp quẹt (Bật lửa): Đec ph'lơng hoặc  Đec kes

     Quẹt diêm (hộp quẹt cây) : Chhơ cus

     Đá lửa : Th'mo đec kes

     Đèn : Choong-kiêng

     Mùng : Mung

     Mền : Phuôi

     Gối : Kh'nơi

     Chiếu : Còn-têl

     Áo mưa : Ao ph'liêng

     Mũ, nón : Muôc

     Nón lá : Đuông

     Giày, dép : X'bec chơng

     Dép cao su : X'bec chơng cao-xu

     Xà phòng : Xa-bu

     Xà phòng thơm : Xa-bu ch'ap

     Xà phòng bột : Xa-bu m'xao

     Bàn chải đánh răng : Ch'ras đôs th'mênh

     Thuốc đánh răng : Th'năm đôs th'mênh

     Sách : Xiêu phâu

     Vở (tập) : Xiêu-phâu xor xêr

     Giấy : Cro-đas

     Bút : Pa-ca.

     Viết bi : Pich.

     Cây bút : Đoong pa-ca

     Ngòi bút : X'lap pa-ca

     Bút mực : Đoong pa-ca bom hoặc Đoong pa-ca chênh eng (chênh eng : Tự chảy)

     Bút chì : Kh'mau đay

     Mực : Tức kh'mau

     Mực đỏ : Tức kh'mau cro-hom

     Phấn : Đây xo (đây xo : Đất trắng)

     Cục (miếng)  : Đum

     Cục xà phòng : Đum xa-bu

     Nấu : Đăm hoặc Chom-ân

     Pha trà :  Chhôông te

     Rửa : Liêng hoặc Lup

     Gánh : Rêc

     Xach : Dua

     Múc, xới (múc canh, xới cơm) : Đuôs.

     Múc (múc nước)  : Đoong . Ví dụ: Múc nước = Đoong tức.

     May : Đê

      (may vá) : Pas

     Mặc (áo) : Pec ao

     Mặc (quần) : X'liên khao

     Giặt quần áo : Booc khao ao (hoặc cúas)

     Cắt (hớt) : Căt . Ví dụ: Hớt tóc: Căt xọ.

     Cạo : Cao.

     Buộc (giăng) : Choong

     Cuốn chiếu : Mu con-têl

     Xếp (gấp) : Bot

     Viết : Xor-xêr

    Vẽ : Cur

     Mượn : Kh'chây

     Trả : Xoong

     Bể (vỡ) : Bec

     Lủng (Thủng) : Th'lus hoặc Th'li-ây

     Rách : Rô-hec.

     Hỏng : Khôôch.

     Mất : Băt.

     - Giếng nước ở phía nào ?

     On-đôông tức nâu khang na ?

     - Ở đây dùng nước sông, chưa có giếng

     Nâu ti nis prơ tức tun-lê, min toan miên on-đôông

     - Chậu, thùng này có giặc quần áo được không ?

     Phơng , pot nis cuôc (hoặc booc) kho ao ban tê ?

     

     Bài 10

     CÁC TỔ CHỨC CÁCH MẠNG

     Đảng : Păc

     Mặt trận : Rô-năc-xêr

     Hội : Xăc-ma-cum

     Đoàn thể quần chúng : Oong-car pro-chia chun

     Tổ chức (danh từ) : Oong-car.

     Ví dụ:

     Tổ chức phi chính phủ : Oong-car c’rao rot-tha-phị-bal.

     Tổ chức (động từ) :  Chăt tăng hoặc Boong-cơt.

               Ví dụ:

                        Ban tổ chức : K’năc chăt tăng.

                        Người tổ chức : Nec chăt tăng.

     Hội đồng nhân dân cách mạng :

     Crôm prấc xa pro-chia-chun păn-đe-voat

     Mặt trận đoàn kết cứu nước Campuchia

     Rô-năc-xer Xa-ma-ki xoong-cruôs chiêt Campuchia

     Ủy ban nhân dân cách mạng : K'năc căm-ma-car pro-chia-chun păc-đê-voat

     Hội phụ nữ cứu nước : Xăn-ma-cum xạ-t'rây xoong-cruôs chiêt

     Hội thanh niên : Xăc-ma-cum du-vec-chun

     Hội nông dân : Xăc-ma-cum ca-xê-cor

     Hội công nhân : Xăc-ma-cum căm-ma-cor

     Công đoàn : Xa-hăc chip

     Hội trí thức : Xăc-ma-cum pănh-nha-chun

     Đảng viên : Păn-khăc-chun hoặc Xăc-ma-chic-păs

     Hội viên : Xăc-ma-chic xăc-ma-cum

     Ủy viên : Xăc-ma-chic

     Chi bộ : Xa-kha

     Tổ : Crôm hoặc Tôp

     Văn phòng (ngang với Sở): Mun-tir.

     Ví dụ :

     Chánh văn phòng : Bro-thiên mun-tir.

     Chánh văn phòng : Ni-ây khôt-tạ-ca-lay.

     Phòng (tổ chức hành chính) : Ca-rì-da-lay.

                        Trưởng phòng : Ni-ây ca-rì-da-lay hoặc B’rò thiên ca-rì-da-lay.

     Cán bộ : Căm-ma-phi-bal.

     Nhân viên : Ph'nec-nghiar

     Điều lệ : Lec-khăn-tê-căc

     Lực lượng vũ trang : Coong com-lăng k'năc căm-ma-car

     Chủ tịch : Pro-thiên

     Phó ch


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hoài Trung @ 23:58 30/12/2012
    Số lượt xem: 12948
    Số lượt thích: 2 người (trần nguyễn huyền trân, Nguyễn Tấn Đạt)
     
    Gửi ý kiến